Sáng ngày 03 tháng 11 năm 2025 tại trường TH&THCS Quang Hưng đã điễn ra cuộc thi KHKT cấp trường năm học 2025 - 2026. Cuộc thi năm nay có 02 sản phẩm đoạt giải: 01 giải Nhất, 01 giải Nhì. BTC đã lựa chọn ra sản phẩm xuất sắc nhất để tham gia cuộc thi KHKT cấp thành phố năm học 2025 - 2026: Dưới đây là báo cáo của dự án KHKT đoạt giải Nhất cấp trường.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG
CUỘC THI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP THÀNH PHỐ
DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC NĂM HỌC 2025 - 2026
TÊN DỰ ÁN: NÂNG CAO VĂN HOÁ GIAO TIẾP ĐỂ HẠN CHẾ
BẠO LỰC NGÔN TỪ ĐỐI VỚI HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ SỐ
Lĩnh vực dự thi: Khoa học xã hội và hành vi
Loại dự án: Dự án khoa học Dự án kĩ thuật 5
MÃ DỰ ÁN:.................... VỊ TRÍ TRƯNG BÀY: ………………..
Hải Phòng, tháng 10 năm 2025
I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Văn hoá giao tiếp là tổng thể các giá trị, chuẩn mực và hành vi ứng xử của con người trong giao tiếp, thể hiện qua lời nói, cử chỉ và thái độ phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng. Đối với học sinh trung học cơ sở, việc hình thành văn hoá giao tiếp đúng đắn giúp các em phát triển nhân cách, rèn luyện kỹ năng sống và ứng xử có văn hoá trong cả môi trường thực và môi trường số. Ngược lại, bạo lực ngôn từ gồm những lời nói, tin nhắn hay biểu hiện xúc phạm, miệt thị, đe doạ nếu xảy ra sẽ gây tổn thương tâm lý, giảm tự tin và ảnh hưởng đến học tập của học sinh. Trong thời đại công nghệ số, giao tiếp qua mạng xã hội, tin nhắn… dễ dẫn đến sử dụng ngôn từ thiếu kiểm soát, làm tăng nguy cơ bạo lực ngôn từ. Do đó, nâng cao văn hoá giao tiếp cho học sinh không chỉ giúp các em biết kiểm soát cảm xúc, lựa chọn ngôn từ phù hợp mà còn góp phần hạn chế bạo lực ngôn từ, xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh và thân thiện.
2.Cơ sở thực tiễn
Thực tiễn tại các trường trung học cơ sở cho thấy, mặc dù có nhiều nỗ lực giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và văn hoá giao tiếp, bạo lực ngôn từ vẫn tồn tại cả trong lớp học lẫn môi trường mạng. Học sinh trung học cơ sở dễ bị ảnh hưởng bởi trào lưu mạng xã hội, sử dụng ngôn từ thiếu kiểm soát, gây xúc phạm bạn bè, thầy cô. Các hoạt động ngoại khóa, tiết học kỹ năng sống hiện nay chưa thực sự đồng bộ và chưa chú trọng đầy đủ đến việc nâng cao kỹ năng giao tiếp tích cực trong môi trường số. Do đó, việc nâng cao văn hoá giao tiếp cho học sinh là rất cần thiết, giúp các em hình thành thói quen sử dụng ngôn từ có trách nhiệm, hạn chế bạo lực và xây dựng môi trường học tập an toàn, lành mạnh.
Từ thực tế đó, chúng em quyết định thực hiện đề tài “Nâng cao văn hoá giao tiếp để hạn chế bạo lực ngôn từ đối với học sinh trung học cơ sở trong thời đại công nghệ số” nhằm góp phần nâng cao nhận thức cho học sinh, giáo viên và phụ huynh về tác hại của bạo lực ngôn từ, đồng thời hướng tới việc xây dựng những biện pháp giáo dục phù hợp, hiệu quả, góp phần tạo dựng môi trường học đường an toàn, nhân văn và bền vững.
II. Câu hỏi nghiên cứu, Vấn đề nghiên cứu và Giả thuyết khoa học
1.Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Thực trạng văn hoá giao tiếp và tình trạng bạo lực ngôn từ của học sinh trung học cơ sở hiện nay trong thời đại công nghệ số như thế nào?
Câu 2: Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến bạo lực ngôn từ trong giao tiếp của học sinh trung học cơ sở, đặc biệt trong môi trường số?
Câu 3: Những giải pháp nào có thể nâng cao văn hoá giao tiếp một cách hiệu quả nhằm hạn chế bạo lực ngôn từ đối với học sinh trung học cơ sở trong thời đại công nghệ số?
Câu 4: Mức độ tác động của các giải pháp nâng cao văn hoá giao tiếp đến việc giảm thiểu bạo lực ngôn từ ở học sinh trung học cơ sở ra sao?
2.Vấn đề nghiên cứu
Trong thời đại công nghệ số, tình trạng bạo lực ngôn từ đối với học sinh trung học cơ sở diễn ra ngày càng phổ biến với nhiều hình thức khác nhau, cả trong giao tiếp trực tiếp và trên môi trường mạng. Thực tế cho thấy, nhiều học sinh chưa nhận thức đầy đủ về văn hoá giao tiếp, còn sử dụng ngôn ngữ thiếu chuẩn mực, thiếu tôn trọng người khác; trong khi đó, công tác giáo dục văn hoá giao tiếp trong nhà trường và gia đình chưa theo kịp những thay đổi của môi trường giao tiếp số. Việc xác định đúng thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp là yêu cầu cấp thiết nhằm xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh và nhân văn.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và triển khai các giải pháp nâng cao văn hoá giao tiếp phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học cơ sở và bối cảnh công nghệ số, thông qua việc giáo dục nhận thức, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử trên môi trường mạng và sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, thì tình trạng bạo lực ngôn từ đối với học sinh trung học cơ sở sẽ được hạn chế rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng môi trường giáo dục và sự phát triển toàn diện của học sinh.
III.Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
1.Thiết kế nghiên cứu
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 400 bạn học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 ở các trường TH&THCS Quang Hưng.
1.2. Thời gian nghiên cứu
Thời gian: từ 3/5/2025 đến 30/10/2025
1.3. Cách thức nghiên cứu
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết để triển khai thực hiện dự án: tiến hành quan sát, khảo sát thực trạng, xây dựng các phiếu hỏi, câu hỏi phỏng vấn,…; tiến hành thu thập, tổng hợp thông tin, phân tích số liệu, đưa ra những đánh giá về thực trạng, nguyên nhân, hệ quả.
- Thảo luận để đưa ra một số giải pháp và tiến hành áp dụng những giải pháp đã được đưa ra, nghiên cứu tính khả thi của các giải pháp đã áp dụng.
2.Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo của ngành giáo dục, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến văn hoá giao tiếp, bạo lực ngôn từ, giáo dục kỹ năng giao tiếp và công dân số. Qua đó, xây dựng cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc xác định nội dung và giải pháp nghiên cứu.
2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát thực trạng, hệ quả; thực hiện phỏng vấn sâu về nguyên nhân. Sau đó, tiến hành phân tích thông tin, số liệu đã thu thập được qua các đợt khảo sát; khái quát đưa ra những kết luận chính xác và đề xuất những giải pháp phù hợp.
2.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Sử dụng các phương pháp thống kê đơn giản để tổng hợp, phân tích số liệu thu được từ khảo sát, quan sát và thực nghiệm. Kết quả được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ nhằm đánh giá mức độ thay đổi và hiệu quả của các giải pháp nghiên cứu.
IV. Tiến hành nghiên cứu
1. Các bước tiến hành nghiên cứu
1.1. Nghiên cứu lí luận
- Tìm hiểu các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài: văn hoá giao tiếp là gì, bạo lực ngôn từ là gì, giao tiếp trực tiếp và giao tiếp qua môi trường số, vai trò của văn hoá giao tiếp trong giáo dục học sinh trung học cơ sở.
- Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến bạo lực ngôn từ ở học sinh trung học cơ sở, bao gồm ảnh hưởng từ tâm lý lứa tuổi vị thành niên, môi trường học tập, bạn bè, gia đình và mạng xã hội.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm lý, nhận thức và hành vi giao tiếp của học sinh trung học cơ sở, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ số, để làm cơ sở xây dựng các giải pháp nâng cao văn hoá giao tiếp và hạn chế bạo lực ngôn từ.
1.2. Nghiên cứu thực tiễn
1.2.1. Khảo sát thực trạng bạo lực ngôn từ và văn hoá giao tiếp ở học sinh trung học cơ sở
- Phân tích số liệu, lập bảng và biểu đồ để rút ra kết luận về mức độ văn hoá giao tiếp, tình trạng bạo lực ngôn từ cũng như tác động của giao tiếp thiếu văn hoá đối với học sinh trong thực tế.
1.2.2. Nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến bạo lực ngôn từ
- Phỏng vấn chuyên sâu giáo viên, học sinh và quan sát thực tiễn để xác định các nguyên nhân khách quan và chủ quan, bao gồm: đặc điểm tâm lý lứa tuổi THCS, ảnh hưởng của môi trường học tập, bạn bè, gia đình và mạng xã hội.
1.2.3. Nghiên cứu giải pháp nâng cao văn hoá giao tiếp
- Đề xuất các giải pháp giúp học sinh nâng cao văn hoá giao tiếp, kiểm soát lời nói và hạn chế bạo lực ngôn từ, nhằm xây dựng môi trường học đường thân thiện, lành mạnh.
- Khảo sát tính khả thi của các giải pháp, trao đổi và đề xuất với nhà trường để được hỗ trợ đưa các giải pháp vào áp dụng thực tiễn.
2. Kết quả nghiên cứu
2.1 Kết quả nghiên cứu lí luận
2.1.1. Khái niệm văn hoá giao tiếp
Văn hoá giao tiếp là tổng hợp các chuẩn mực, giá trị, thái độ và hành vi ứng xử của con người được thể hiện thông qua lời nói, cử chỉ, thái độ và cách sử dụng ngôn ngữ trong quá trình giao tiếp. Văn hoá giao tiếp phản ánh trình độ nhận thức, nhân cách và đạo đức của mỗi cá nhân, đồng thời góp phần xây dựng các mối quan hệ xã hội lành mạnh, tích cực.
2.2.2. Bạo lực ngôn từ và các biểu hiện ở học sinh trung học cơ sở
Bạo lực ngôn từ là hành vi sử dụng lời nói, chữ viết hoặc ký hiệu mang tính xúc phạm, miệt thị, đe doạ, chế giễu hoặc gây tổn thương về tinh thần cho người khác. Bạo lực ngôn từ có thể diễn ra trực tiếp trong giao tiếp hằng ngày hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
Ở học sinh trung học cơ sở, bạo lực ngôn từ thường biểu hiện qua việc nói tục, chửi bới, đặt biệt danh mang tính xúc phạm, bình luận tiêu cực trên mạng xã hội, lan truyền thông tin sai lệch hoặc công kích cá nhân trong các nhóm trực tuyến. Những hành vi này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý, sự tự tin và quá trình hình thành nhân cách của học sinh.
2.2.3. Văn hoá giao tiếp của học sinh trong thời đại công nghệ số
Trong thời đại công nghệ số, giao tiếp của học sinh không chỉ diễn ra trực tiếp mà còn mở rộng sang môi trường mạng với nhiều hình thức đa dạng. Môi trường số tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và kết nối, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ phát sinh bạo lực ngôn từ do tính ẩn danh, lan truyền nhanh và khó kiểm soát thông tin.
Do đó, việc nâng cao văn hoá giao tiếp cho học sinh trung học cơ sở cần gắn với giáo dục kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trên môi trường số, ý thức trách nhiệm khi tham gia không gian mạng và xây dựng hành vi giao tiếp văn minh, phù hợp với chuẩn mực xã hội.
2.2 Kết quả nghiên cứu thực tiễn
2.2.1. Khảo sát thực trạng bạo lực ngôn từ và văn hóa giao tiếp ở học sinh trung học cơ sở
2.1.1.1 Tình trạng bạo lực ngôn từ trong giao tiếp học đường
- *
`Nhậnthứccủahọcsinhvề bạo lực ngôn từ học đường:
Biểu đồ 1: Nhận thức của học sinh về bạo lực ngôn từ học đường.
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy mức độ nhận thức của của học sinh về bạo lực học đường chưa cao 52,3%, tỉ lệ học sinh mơ hồ 34,3%, còn lại là các bạn chưa rõ và ý kiến khác. Điều này có thể khẳng định là các bạn học sinh chưa hoàn toàn hiểu rõ bản chất, các biểu hiện, hoặc các tác hại của bạo lực ngôn từ. Khoảng 1/3 số học sinh còn khá mơ hồ về bạo lực ngôn từ, tức là các em có thể biết sơ qua nhưng chưa nắm rõ các dấu hiệu hay mức độ nghiêm trọng của nó. Qua kết quả nghiên cứu đã cho thấy nhận thức về bạo lực ngôn từ học đường ở học sinh còn khá hạn chế và nhiều học sinh vẫn chưa phân biệt rõ hoặc chưa có đủ kiến thức để nhận diện và ứng phó với bạo lực ngôn từ trong học đường.
Với câu hỏi: Khi bị bạo hành bằng ngôn từ, bạn thường phản ứng như thế nào?
Câu trả lời mà nhóm nghiên cứu thu nhận được như sau:

Biểu đồ 2: Phản ứng của học sinh khi bị bạo lực ngôn từ
| STT | Thái độ | % đáp trả |
| 1 | Im lặng, bỏ qua | 7.6% |
| 2 | Tìm sự trợ giúp | 11.6% |
| 3 | Tự ti, mặc cảm | 31.4% |
| 4 | Tức giận, cay cú | 40.2% |
| 5 | Lo âu,sợ hãi | 57.4% |
| 6 | Xấu hổ, lẩn tránh | 64.4% |
| 7 | Buồn bực, bức xúc | 84.6% |
| 8 | Đau khổ, dằn vặt | 79.2% |
| 9 | Sống thu mình lại | 70.4% |
Cũng qua khảo sát cho thấy, trong số học sinh là nạn nhân của bạo lực ngôn từ, tỉ lệ thường xuyên bị bạo lực lên đến 62.5%; số học sinh bị bạo hành bằng ngôn ngữ ảnh hưởng tới học tập là 67.5%; số học sinh đã từng phải điều trị tâm lí, sức khỏe vì bị bạo hành ngôn ngữ là 12.5%.
Với câu hỏi: Bạn thường bị bạo lực theo hình thức nào?
Câu trả lời mà nhóm nghiên cứu thu nhận được như sau:
Biểu đồ 3: Các hình thức bạo lực ngôn từ phổ biến trong học đường
| Chú thích |
| 1. | Chế giễu ngoại hình |
| 2. | Khác |
| 3. | Mắng chửi |
| 4. | Bịa đặt, bóp méo lời nói của người khác để gây hiểu lầm |
| 5. | Đe doạ tin nhắn |
| 6. | Châm biếm, mỉa mai |
| 7. | Lăng mạ, sỉ nhục trước đám đông |
| 8. | Lan truyền tin đồn sai sự thật |
| 9. | Xúc phạm gia đình |
| 10. | Đe dọa qua tin nhắn |
Kết quả nghiên cứu cho thấy, bạo lực ngôn từ đang diễn ra với mức độ đáng báo động và đa dạng về hình thức. Trong đó, hành vi chế giễu ngoại hình chiếm tỷ lệ cao nhất với 91,20%, phản ánh thực trạng “body shaming” trở thành vấn đề phổ biến trong môi trường học đường hiện nay. Tiếp theo là xúc phạm gia đình (85%), châm biếm, mỉa mai (72,40%) và mắng chửi (71,60%), cho thấy phần lớn học sinh đã từng chứng kiến hoặc trải qua các hành vi công kích, hạ nhục người khác bằng lời nói. Các hình thức bịa đặt, bóp méo lời nói (65%) và lăng mạ, sỉ nhục trước đám đông (55,60%) cũng xuất hiện với tần suất cao, chứng tỏ bạo lực ngôn từ không chỉ diễn ra trong phạm vi cá nhân mà còn mang tính công khai, ảnh hưởng nặng nề đến danh dự và tâm lý của người bị hại. Bên cạnh đó, đe dọa qua tin nhắn (25%) và 17,40% phản ánh xu hướng lan rộng của bạo lực mạng, khi học sinh sử dụng các nền tảng trực tuyến để công kích, đe dọa nhau. Mặc dù tỷ lệ lan truyền tin đồn sai sự thật (7%) và hành vi khác (4%) thấp hơn, song đây vẫn là những biểu hiện tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương tinh thần sâu sắc
Với môi trường tự do thoải mái trên không gian mạng thì phần đông các bạn học sinh cho rằng mạng xã hội là thế giới ảo, không ai kiểm soát, phát ngôn trên mạng là “tự do ngôn luận”, nên dễ dàng tham gia vào các hội nhóm chỉ để thỏa mãn nhu cầu ra oai bản thân, hạ thấp người khác. Tâm lí tò mò cũng khiến các bạn học sinh dễ bị đám đông lôi kéo, a dua theo các trào lưu không lành mạnh. Mặt khác, có những bạn học sinh coi mạng xã hội là nơi để “xả giận”, là nơi để “ném rác”, vì thế khi có bất cứ việc gì cũng đem lên mạng xã hội. Mạng xã hội trở thành phương tiện để bóc phốt, câu like, câu view bất chấp hậu quả. Đó là một thực trạng đáng buồn hiện nay.
2.2.2. Thói quen giao tiếp lịch sự, tôn trọng trong lớp học
Biểu đồ 4: Mức độ thói quen giao tiếp lịch sự trong lớp học
Kết quả khảo sát về thói quen giao tiếp lịch sự và tôn trọng trong lớp học cho thấy, trong tổng số 400 học sinh được khảo sát, có 163 học sinh (40,7%) cho biết luôn luôn giao tiếp lịch sự; 108 học sinh (27%) thường xuyên giữ thái độ tôn trọng bạn bè và thầy cô; 102 học sinh (25,6%) chỉ thỉnh thoảng thể hiện hành vi giao tiếp văn minh; và 26 học sinh (6,6%) hiếm khi hoặc rất ít khi giữ thái độ lịch sự trong giao tiếp. Như vậy, khoảng 67,7% học sinh duy trì thói quen giao tiếp tích cực ở mức luôn luôn và thường xuyên, thể hiện ý thức văn hóa cơ bản trong môi trường học đường. Tuy nhiên, vẫn còn 32,2% học sinh chỉ thỉnh thoảng hoặc hiếm khi giao tiếp văn minh, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh xung đột, mâu thuẫn và bạo lực ngôn từ trong lớp học.
Từ kết quả phân tích biểu đồ 4 có thể kết luận rằng, mặc dù đa số học sinh đã có ý thức giao tiếp lịch sự và tôn trọng trong lớp học, song vẫn còn một bộ phận không nhỏ học sinh chưa hình thành được thói quen giao tiếp văn minh bền vững. Thực trạng này tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường học đường, làm gia tăng mâu thuẫn và giảm hiệu quả học tập. Do đó, việc tăng cường giáo dục kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, kết hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội là hết sức cần thiết. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện và giàu tính nhân văn.
2.3. Nguyên nhân
2.3.1.Nhóm nguyên nhân khách quan
- Ảnh hưởng của môi trường học tập.
- Ảnh hưởng của bạn bè.
- Ảnh hưởng của gia đình.
- Ảnh hưởng của mạng xã hội
2.3.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan
- Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học cơ sở.
- Nhận thức và ý thức về văn hóa giao tiếp chưa đầy đủ.
- Khả năng kiểm soát cảm xúc và hành vi còn hạn chế.
- Thiếu kỹ năng giao tiếp và giải quyết mâu thuẫn
- Động cơ và thái độ học tập chưa tích cực.
2.4. Giải pháp
2.4.1. Nhóm giải pháp dành cho nhà trường và giáo viên
a. Tổ chức hoạt động giáo dục và truyền thông
- Trước hết, nhà trường cần xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục mang tính định hướng như sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, chuyên đề ngoại khóa, diễn đàn học sinh với chủ đề văn hoá giao tiếp học đường, nói không với bạo lực ngôn từ, ứng xử văn minh trên mạng xã hội. Thông qua các hoạt động này, học sinh được cung cấp kiến thức cơ bản về các biểu hiện của bạo lực ngôn từ, nguyên nhân, hậu quả đối với tâm lý, mối quan hệ bạn bè và kết quả học tập, từ đó hình thành thái độ phê phán đối với các hành vi giao tiếp tiêu cực.


Học sinh tích cực, năng động tham gia các hoạt động tập thể, ngoại khoá.
- Bên cạnh đó, hoạt động truyền thông cần được đa dạng hóa về hình thức và nội dung để phù hợp với tâm lý lứa tuổi trung học cơ sở và bối cảnh công nghệ số. Nhà trường có thể sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như bảng tin điện tử, website trường, fanpage, video ngắn, infographic, podcast học đường,… nhằm truyền tải các thông điệp về giao tiếp lịch sự, tôn trọng và trách nhiệm khi sử dụng mạng xã hội. Việc ứng dụng công nghệ trong truyền thông giúp thông tin tiếp cận học sinh một cách nhanh chóng, sinh động và hiệu quả hơn.
Ngoài ra, việc lồng ghép giáo dục văn hoá giao tiếp và phòng chống bạo lực ngôn từ vào các môn học và hoạt động giáo dục và truyền thông cũng cần phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên, cán bộ đoàn - đội và học sinh nòng cốt trong việc lan tỏa thông điệp tích cực. Việc xây dựng các nhóm tuyên truyền học sinh, câu lạc bộ kỹ năng giao tiếp hoặc “đại sứ văn hoá giao tiếp” sẽ tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ, giúp hình thành môi trường học đường thân thiện, tôn trọng và nhân văn.
Tóm lại, thông qua việc tổ chức đồng bộ các hoạt động giáo dục và truyền thông, nhà trường không chỉ nâng cao nhận thức của học sinh về văn hoá giao tiếp mà còn góp phần định hướng hành vi, phòng ngừa và giảm thiểu bạo lực ngôn từ, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh trung học cơ sở trong thời đại công nghệ số.
b. Xây dựng văn hóa học đường thân thiện, lành mạnh
- Tổ chức các sân chơi bổ ích, hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm thực tế, giúp học sinh “chơi mà học” và rèn luyện kỹ năng giao tiếp.
- Khuyến khích các hoạt động tập thể, câu lạc bộ, dự án nhóm để tăng cường sự đoàn kết, hợp tác và hiểu biết lẫn nhau giữa học sinh.
c.Ban hành bộ “quy tắc ứng xử học đường”
- Xây dựng và phổ biến bộ quy tắc ứng xử chi tiết, phù hợp với từng độ tuổi của học sinh.
- Lồng ghép các quy tắc này vào các giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt tập thể, nhằm giúp học sinh ghi nhớ và thực hành trong đời sống hàng ngày.
2.4.2.Nhóm giải pháp dành cho học sinh
a.Tăng cường giáo dục nhận thức
- Biết tự bảo vệ bản thân, học cách ứng xử văn minh, văn hóa. Trau dồi kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm sống để có lối sống đẹp.
- Bài học nhỏ mà giá trị lớn: học cách tôn trọng người khác bởi tôn trọng người khác là tôn trọng chính mình.
b.Rèn luyện kỹ năng giao tiếp tích cực
- Khuyến khích sử dụng lời nói lịch sự, tôn trọng, không công kích, không chê bai ngoại hình, giới tính, học lực, hoàn cảnh…
- Xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp, tránh xa các mối quan hệ tiêu cực.
2.4.3.Nhóm giải pháp dành cho gia đình
a. Giáo dục con cái từ gia đình: Cha mẹ cần làm gương cho con trong cách giao tiếp hằng ngày, hạn chế sử dụng từ ngữ nặng nề, miệt thị trong gia đình. Hãy là tấm gương mẫu mực về đạo đức, lối sống để con học tập theo.
b.Theo dõi tâm lý và hành vi của con
- Quan tâm đến trạng thái cảm xúc, biểu hiện bất thường của con (buồn bã, thu mình, hay tức giận), có thể là dấu hiệu bị hoặc gây bạo lực ngôn từ.
- Giám sát thời gian sử dụng mạng xã hội và nội dung con tiếp cận, tránh để trẻ bị ảnh hưởng từ các hành vi tiêu cực trên mạng.
2.5. Đánh giá sau khi áp dụng giải pháp
Sau khi thực hiện đề tài, chúng em tiến hành khảo sát kết quả về tính khả thi của các giải pháp. Đối tượng áp dụng là học sinh trường TH&THCS Quang Hưng, Hải Phòng. Thống kê số liệu theo bảng sau:
| Nhận thức về văn hóa giao tiếp | Thái độ và hành vi giao tiếp | Hạn chế bạo lực ngôn từ |
| Trước khi áp dụng giải pháp | 40,7% | 30,5% | 75,8 % |
| Sau khi áp dụng giải pháp | 85,7 % | 82,7% | 15,2% |

Biểu đồ 5: Kết quả thực nghiệm sau khi áp dụng giải pháp
Các giải pháp được triển khai đã đem lại hiệu quả tích cực và thực tiễn, góp phần nâng cao văn hóa giao tiếp, phát triển kỹ năng xã hội, tăng cường sự tôn trọng và gắn kết giữa học sinh, giáo viên và môi trường học đường. Đồng thời, các giải pháp cũng tạo tiền đề để xây dựng thói quen giao tiếp tích cực lâu dài, hạn chế bạo lực ngôn từ trong thời đại công nghệ số. Đó là minh chứng cho hiệu quả và tính thực tiễn của các nhóm giải pháp mà tác giả đã nghiên cứu ở trên.
V. KẾT LUẬN KHOA HỌC
1. Kết luận
Trong thời đại công nghệ số, bạo lực ngôn từ đối với học sinh trung học cơ sở có xu hướng gia tăng, đặc biệt trên môi trường mạng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý, hành vi và kết quả học tập của học sinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy nâng cao văn hoá giao tiếp là giải pháp hiệu quả và bền vững nhằm hạn chế tình trạng này. Khi học sinh được trang bị kỹ năng giao tiếp tích cực, kiểm soát cảm xúc và sử dụng ngôn ngữ văn minh trong cả môi trường trực tiếp và trực tuyến, các hành vi bạo lực ngôn từ giảm đáng kể. Vì vậy, việc tăng cường giáo dục văn hoá giao tiếp, kết hợp sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình – xã hội trong thời đại công nghệ số là yêu cầu cấp thiết để xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh và nhân văn.
Đề tài không chỉ góp phần nhận diện rõ hơn mức độ phổ biến và nguy hiểm của hiện tượng này, mà còn đề xuất những giải pháp cụ thể, mang tính khả thi như: giáo dục kỹ năng ứng xử tích cực, nâng cao nhận thức cộng đồng, siết chặt vai trò phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong việc bảo vệ môi trường học đường. Bạo lực ngôn từ không để lại vết thương trên da, nhưng có thể để lại vết sẹo trong tâm hồn. Mỗi lời nói tử tế là một liều thuốc chữa lành, mỗi cách lắng nghe là một hành động yêu thương.
Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để giáo viên, phụ huynh và học sinh triển khai các biện pháp nâng cao văn hóa giao tiếp, góp phần xây dựng môi trường học đường thân thiện, an toàn và nhân văn trong thời đại công nghệ số, đồng thời định hướng phát triển kỹ năng xã hội và nhân cách cho học sinh trung học cơ sở.
Hy vọng rằng, thông qua đề tài này, mỗi học sinh sẽ ý thức hơn về giá trị của lời nói, mỗi giáo viên và phụ huynh sẽ quan tâm hơn đến cảm xúc của các em, và toàn xã hội sẽ cùng chung tay xây dựng một một môi trường học tập thân thiện, tôn trọng - nơi mà mỗi lời nói đều mang tính xây dựng và lan tỏa giá trị tích cực đồng thời góp phần xây dựng thành công "Trường học hạnh phúc- Lớp học hạnh phúc- Học sinh hạnh phúc".
2.Khuyến nghị
Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả xin khuyến nghị như sau:
- Nhà trường cần tăng cường giáo dục văn hoá giao tiếp, kỹ năng ứng xử và sử dụng mạng xã hội an toàn cho học sinh; xây dựng và thực hiện nghiêm các quy tắc ứng xử trong và ngoài môi trường mạng.
- Gia đình cần quan tâm, định hướng và làm gương cho học sinh trong cách giao tiếp, đồng thời phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong công tác giáo dục.
- Học sinh cần nâng cao ý thức sử dụng ngôn ngữ văn minh, tôn trọng người khác, biết kiểm soát cảm xúc khi giao tiếp trực tiếp và trên không gian mạng.
- Các cơ quan và tổ chức xã hội cần đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, góp phần phòng chống bạo lực ngôn từ trong học sinh.
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Minh, Tâm lý học học đường, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020.
2.Phạm Thị Thu Hương, Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS, NXB Đại học Sư phạm, 2019.
3. Lê Văn Hùng, Văn hóa giao tiếp trong nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022.
4. Nguyễn Văn Sơn, “Phòng chống bạo lực học đường và vai trò giáo dục kỹ năng sống”, Tạp chí Tâm lý học, 2020, tr. 101–110.
5. Lê Thị Hồng, “Giáo dục văn hóa giao tiếp trong thời đại công nghệ số”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, 2022, tr. 77–85.
Một số hình ảnh tạo cuộc thi.



